Hướng dẫn mua lưỡi dao cắt ống inox cho máy cắt ống orbital
Tất cả máy cắt ống inox dạng quỹ đạo hay máy cắt ống orbital đều sử dụng lưỡi cưa tròn. Điều đó không có nghĩa nó có thể lắp tất cả các lưỡi cưa tròn. Nó không đơn giản như vậy. Một số lưỡi cưa hay lưỡi cắt được thiết kế để chỉ sử dụng với các loại máy cắt và vật liệu cụ thể. Sử dụng sai lưỡi cắt có thể gây nguy hiểm và dẫn đến vết cắt kém chất lượng!
Chọn đúng lưỡi cắt cho máy cắt orbtital của bạn là điều cần thiết vì lý do an toàn. Trước khi mua lưỡi cắt, bạn phải xem xét nó sẽ được sử dụng trên những vật liệu nào, loại vết cắt bạn muốn thực hiện, sức mạnh của lưỡi cắt và những gì nhà sản xuất khuyến nghị.
Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn lựa chọn lưỡi cắt ống chuyên cho vật liệu mà mọi loại máy cắt ống quỹ đạo nhắm đến : ống inox – vì đây là vật liệu được dùng cho các lĩnh vực yêu cầu vết cắt sạch, không bavia, vết cắt thẳng góc để ráp lại thành mối nối không có khe hở, có thể hàn luôn. Chính vì thế, chọn đúng lưỡi cắt orbital là vô cùng quan trọng.

Lưỡi cắt ống orbital tiêu chuẩn - Orbitec ( Đức)
Có một số đặc điểm của lưỡi cắt ống inox orbital:
1. Biên dạng răng của lưỡi cắt
Lưỡi cắt orbital chắc chắn sử dụng lưỡi cắt có cấu trúc răng là Bw. Bạn sẽ không mua lưỡi cắt ống inox vi sinh có biên dạng khác.

Cấu trúc răng của lưỡi cắt ống inox vi sinh dạng quỹ đạo orbital
2. Đường kính lưỡi cắt ( Outer diameter):

Điều quan trọng là chọn lưỡi có đường kính không vượt quá đường kính tối đa của lưỡi được thiết kế để sử dụng với máy cắt orbital của bạn. Những thông số lưỡi cắt orbital thường được in trên bề mặt của lưỡi dao cắt, cùng với kích thước đường kính lưỡi dao, đường kính lỗ tâm, độ dày lưỡi, vật liệu làm ra lưỡi.
Các đường kính lưỡi cắt orbital phổ biến là 63 mm, 68 mm, 80 mm và rất ít là 100 mm.
3. Kích thước lỗ tâm ( Bore)
Một điều quan trọng khác cần lưu ý là kích thước lỗ tâm của lưỡi dao cắt orbital. Lỗ tâm là lỗ ở giữa lưỡi cắt orbital nơi bạn gắn nó vào trục của Motor máy cắt ống. Nếu lỗ này không đúng bạn sẽ không thể lắp được lưỡi cắt vào máy và nó trở nên vô dụng ngay lập tức. Đó cũng là lý do bạn đang đọc bài viết này.
Đối với máy cắt ống inox vi sinh quỹ đạo, thì tất cả lỗ ở tâm đều là 16 mm, và có thể lắp chéo cho nhau giữa các hãng, bao gồm Orbitec, Orbitalum, Lefon, GBC, Axxair, DCS
4. Kích thước lỗ phụ định vị ( lệch bên)

Lổ phụ lắp chốt giữ cho lưỡi cắt orbital
Lổ này lắp chốt giữ, một số hãng có và một số hãng thì không. Lổ tâm này đường kính 3,5mm dung sai 0,1 mm, cách tâm 19 mm với cùng dung sai.
- Lưỡi có lổ phụ này có thể lắp cho mọi máy cắt orbital.
- Lưỡi không có lỗ phụ chỉ lắp được máy nào không có chốt lắp, không cần lổ phụ. Hoặc chốt giữ cần được tháo ra để lắp như các máy khác.
Để tránh nhầm lẫn, bạn nên mua lưỡi có lỗ phụ, nó đúng cho mọi trường hợp.
5. Số răng
Số lượng răng của lưỡi dao orbital của bạn rất quan trọng đối với kiểu cắt mà bạn muốn đạt được. Lưỡi có nhiều răng hơn mang lại đường cắt mịn hơn. Ngược lại, lưỡi có ít răng hơn sẽ cắt nhanh hơn, thô hơn.
Về lưỡi cắt Orbital bạn có thể ghi nhớ đơn giản sau:
- Ống mỏng dưới 1 mm bạn có thể dùng lưỡi orbital có số răng 100 răng
- Ống mỏng 1- 2,5 mm có thể dùng lưỡi có số răng là 64 răng, 72 răng, 80 răng
- Ống dày trên 3mm, phổ biến sử dụng 44 răng

Tham khảo: Mối liên hệ số răng và độ dày ống inox cần cắt orbital
6. Chất liệu lưỡi cắt quỹ đạo orbital:
Có nhiều vật liệu lưỡi khác nhau với các ứng dụng và chức năng khác nhau. Lưỡi thép tốc độ cao ( lưỡi HSS) cứng hơn lưỡi thép thông thường và sắc bén lâu hơn. Các lưỡi HSS có thêm cobalt thậm chí còn bền hơn so với lưỡi HSS tiêu chuẩn ; tuy nhiên, chúng cũng đắt hơn do quá trình thêm vật liệu cobalt này.
Có 2 vật liệu chính cho lưỡi cắt ống inox orbital là HSS Molypden và HSS có thêm Cobalt.
6.1 Thép tốc độ cao Molypden (HSS)
Kết hợp thép molypden, vonfram và crom tạo ra một số hợp kim thường được gọi là "HSS", độ cứng 63–65 Rockwell.
M2 : là HSS công nghiệp "tiêu chuẩn" và được sử dụng rộng rãi nhất. Nó có các cacbua nhỏ và phân bố đều mang lại khả năng chống mài mòn cao, mặc dù độ nhạy khử cacbon của nó hơi cao.
Đa số lưỡi cắt orbital có dán nhãn HSS là HSS M2 tiêu chuẩn này.
M2 còn có tên gọi khác là HSS Dmo5, đây là vật liệu phổ biến nhất
6.2 Thép tốc độ cao bổ sung thêm coban (HSS-E)
Việc bổ sung coban làm tăng khả năng chịu nhiệt và có thể mang lại độ cứng cao hơn.
M35 : Tương tự như M2, nhưng có thêm 5% coban. M35 còn được gọi là Thép Cobalt, HSS-E. Nó sẽ cắt nhanh hơn và bền hơn M2.
M35 còn có tên gọi khác là HSS Dmo5Co5, HSS-Co5, HSS Eco5
Đa số 80% nhu cầu thị trường sẽ dùng đến lưỡi M35.

Lưỡi cắt ống orbital HSS-E/ M35
M42: M42 là hợp kim thép tốc độ cao molypden có thêm 8% coban. Nó được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất kim loại vì tính chịu nóng đỏ vượt trội so với các loại thép tốc độ cao thông thường hơn.
Từ 3 vật liệu chính là M2, M35 và M42 thì các nhà sản xuất lưỡi cắt mới tính gia tăng giá trị như độ bền, độ cứng thông qua lớp phủ ( coating) lên trên các vật liệu này.
Có 2 phương pháp phủ là PVD (tích tụ từ hơi dạng vật lý) và CVD (tích tụ từ hơi dạng hóa học). Nói ngắn gọi là phủ vật lý và phủ hoá học. Dù là phương pháp nào đều có mục đích như nhau là tăng cường chất lượng lưỡi dao, cắt được lâu hơn, bền hơn, vết cắt sắc đạt yêu cầu cao nhất.
Các vật liệu phủ bao gồm:
Lớp phủ Titanium Nitride (TiN) – ( Nhận diện: Màu vàng)

Lưỡi dao cắt ống inox orbital phủ TiN
Lớp phủ PVD này mục đích chung làm tăng độ cứng và có nhiệt độ oxy hóa cao. Lớp phủ này hoạt động hiệu quả khi cắt hoặc tạo hình bằng dụng cụ thép gió HSS.
Lớp phủ Nitrogen titanium carbide (TiCN)- (Nhận diện – Phổ màu rộng/ Màu xám xanh)

Lưỡi dao cắt ống inox orbital phủ TiCN
Nguyên tố cacbon được thêm vào lớp phủ TiCN có thể cải thiện độ cứng của dụng cụ và giúp tăng độ trơn bề mặt tốt hơn, giảm ma sát và giúp thoát phoi tốt. Là lớp phủ lý tưởng dùng cho các dao cắt thép gió.
Lớp phủ Aluminum nitride titanium (TiAlN) – (Nhận diện – Màu nâu sang tím đậm)
Lớp nhôm được hình thành trong lớp phủ TiAlN rất hiệu quả để cải thiện tuổi thọ cho dụng cụ cắt khi cần gia công ở tốc độ cao, nơi nhiệt lượng tỏa ra lớn. TiAlN trở nên phổ biến vào những năm 90 và nhanh chóng trở thành lớp phủ cứng được lựa chọn cho các dụng cụ cắt. Nó tuân theo nguyên tắc tương tự của TiCN, nhưng thay vào đó với các nguyên tử Al ở các vị trí thay thế Ti. Kết quả là, độ biến dạng mạng tinh thể lớn hơn đáng kể so với TiCN và mang lại cho TiAlN một lớp phủ siêu cứng cho các công việc gia công.

Lưỡi cắt ống inox vi sinh có phủ TiAlN
Lớp phủ TiALN là lớp phủ cao cấp nhất của lưỡi cắt ống inox orbital. Là một lớp phủ hoàn hảo được sử dụng để cắt như inox, sắt, nhôm, đồng thau, đồng.
Kết bài:
- Bài viết hướng đến chọn lưỡi cắt cho cắt ống inox vi sinh hoặc ống inox dày, do đó chúng tôi không trình bày để cắt các vật liệu khác như thép, nhựa, hợp kim, đồng... Mặc dù nó phù hợp để tham khảo cho cả vật liệu khác.
- Vật liệu cho cắt ống inox sẽ là M2, M35 và M42. Lớp phủ là tuỳ chọn nhưng TiAlN là tốt nhất.
- Việc chọn lưỡi có thêm lớp phủ dành cho các công việc liên tục, muốn hạn chế số lần thay dao, yêu cầu lưỡi cao cấp,..
- Khi bạn đã mua lưỡi cắt orbital từ HSS-E đến TiAlN thì việc làm mát bằng dầu hay dung dịch làm mát là không bắt buộc khi cắt ống inox mỏng. Tuy nhiên, nói chung, việc làm mát cũng làm tăng tuổi thọ của dụng cụ.
Link mua các lưỡi cắt Multicut tại đây: link
Bài viết của công ty 3N Tech, vui lòng ghi rõ nguồn khi trích dẫn. Bạn có thể gọi điện trực tiếp cho chúng tôi theo số 0917 726 192 hoặc email info@3ntechvietnam.com